vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Trọng N, sinh năm 1992, Địa chỉ trước khi sáp nhập: Số A, ấp N, xã V, huyện L, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ: TRẦN TRỌNG N; BĐ: NGUYỄN NGỌC G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 12 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Trọng N, sinh năm 1992,

Địa chỉ trước khi sáp nhập: Số A, ấp N, xã V, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ hiện nay: Số A, ấp N, xã L, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc G, sinh năm 1983.

Địa chỉ trước sáp nhập: Số B, khóm B, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ hiện nay: Số B, ấp B, xã L, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Anh Trần Trọng N yêu cầu anh Nguyễn Ngọc G trả số tiền 13.000.000 đồng, trong đó có: 10.000.000 đồng tiền vay gốc theo Hợp đồng vay ngày 01/3/2023 và tiền lãi là 3.000.000 đồng tính từ ngày 02/6/2023 đến ngày 04/8/2025.

Anh Nguyễn Ngọc G đồng ý trả cho anh Trần Trọng N số tiền 13.000.000 đồng, trong đó có: 10.000.000 đồng tiền vay gốc theo Hợp đồng vay ngày 01/3/2023 và tiền lãi là 3.000.000 đồng tính từ ngày 02/6/2023 đến ngày 04/8/2025.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, mà người được thi hành án chưa thi hành các khoảng tiền nêu trên, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự trên số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành cho đến khi thành hành án xong.

2.2 Về án phí:

Ông Nguyễn Ngọc G tự nguyện chịu 325.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Trần Trọng N được nhận lại 674.000 đồng tiền tạm ứng phsi đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000730 ngày 25/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ