vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1958; Nơi cư tru: khu phố T, thị trấn P, huyện B, tỉnh Bến Tre nay là ấp T, xã P, tỉnh Vĩnh Long. Chị Lê Ngọc Lan T1, sinh năm 2002; Nơi cư tru: ấp T, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre nay là ấp T, xã B, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị T-Phạm Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST- DSVĩnh Long, ngày 31 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2025/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1958; Nơi cư tru: khu phố T, thị trấn P, huyện B, tỉnh Bến Tre nay là ấp T, xã P, tỉnh Vĩnh Long.

Chị Lê Ngọc Lan T1, sinh năm 2002; Nơi cư tru: ấp T, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre nay là ấp T, xã B, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Ông Phạm Văn B, sinh năm 1938, Ông Phạm Công C, sinh năm 1974, bà Phan Thị Thu N, sinh năm 1982 và anh Phạm Anh K, sinh năm 2006 ; Nơi cư tru: ấp T, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre nay là ấp Tân T, xã P, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Công C và bà Phan Thị Thu N có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền thức ăn còn thiếu là 531.184.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Thời hạn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Ghi nhận bà Nguyễn Thị T không yêu cầu ông Phạm Văn B và anh Phạm Anh K liên đới cùng ông Phạm Công C và bà Phan Thị Thu N trả số tiền mua bán còn thiếu.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

An phí dân sự có giá ngạch là 12.624.000 đồng ông Phạm Công C và bà Phan Thị Thu N có nghĩa vụ liên đới chịu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phuc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ