vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn Th, sinh năm 1967; Địa chỉ: Thôn H 2, xã H Th, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản giữa ông Th và bà Th2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THIỆU HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-DSThiệu Hóa, ngày 30 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày22tháng5năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:39/2024/TLST- DS ngày05tháng12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn Th, sinh năm 1967;

Địa chỉ: Thôn H 2, xã H Th, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 2002;

Địa chỉ: Công ty Luật We Win – chi nhánh số 01, phố P, thị trấn B, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Bà Ngô Thị Th2, sinh năm 1979;

Địa chỉ nơi công tác:Trường Tiểu học và Trung học cơ sở T, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về số tiền nợ : Tính đến ngày 22/05/2025 bà Ngô Thị Th2 còn nợ nguyên đơn ông Đỗ Văn Th tổng số tiền là 285.000.000đ (Hai trăm tám mươi lăm triệu đồng).

2.2 Về phương thức thanh toán nợ: Các đương sự thống nhất thỏa thuận:

Mỗi tháng bà Ngô Thị Th2 phải trả cho ông Đỗ Văn Th số tiền gốc là 10.000.000đ (Mười triệu đồng) vào ngày 28 hàng tháng cho đến khi bà Ngô Thị Th2 thanh toán xong khoản nợ. Thời gian trả tháng đầu tiên là tháng 07 năm 2025, tiền lãi trên số nợ gốc được trả vào tháng cuối cùng của kỳ trả nợ, tương ứng với lãi suất 10%/năm/ số nợ gốc còn lại. Thời gian tính lãi kể từ tháng 7 năm 2025 cho đến khi hết nợ.

Trường hợp quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bà Th2 vi phạm bất kỳ, kỳ trả nợ nào thì ông Thành được quyền yêu cầu bà Th2 trả toàn bộ số nợ gốc và lãi một lần và được quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Thi hành án để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

2.3 Về án phí: Bà Ngô Thị Th2phải nộp 7.125.000đ (Bảy triệu một trăm hai lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Trả lại cho ông Đỗ Văn Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là7.325.000đ (Bảy triệu ba trăm hai lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000127 ngày 05/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ