- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Đỗ Đình T (Đức Tuấn), sinh năm 1961 Địa chỉ: Số 19, ấp Đông Ph, xã Th Đ, tỉnh An Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 07/2025/QĐST- DS | T H, ngày 22 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Danh Vũ Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phan Thị Trúc Phương 2. Ông Ngô Rô Be Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 không tham gia phiên tòa. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2025/TLST- DS ngày 15 tháng 4 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Ông Đỗ Đình T (Đức Tuấn), sinh năm 1961 Địa chỉ: Số 19, ấp Đ Ph, xã Th Đ, tỉnh An Giang. Bị đơn: Ông Lâm Bá T (Út Bồng), sinh năm: 1968 Địa chỉ: ấp Đ N A, xã T H, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Đỗ Đình T (Đức Tuấn), sinh năm 1961 Địa chỉ: Số 19, ấp Đông Ph, xã Th Đ, tỉnh An Giang. Bị đơn: Ông Lâm Bá T (Út Bồng), sinh năm: 1968 Địa chỉ: ấp Đ N A, xã T H, tỉnh An Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự về việc ông Lâm Bá T xác nhận còn nợ ông Đỗ Đình T tổng số tiền 41.000.000đ (Bốn mươi mốt triệu đồng). Trong đó nợ gốc là 36.000.000đ và tiền lãi là 5.000.000đ. Các đương sự thỏa thuận trả nợ như sau: Đến ngày 28/02/2026 (Dương lịch) ông Lâm Bá T trả cho ông Đỗ Đình T số tiền là 41000.000đ (Bốn mươi mốt triệu đồng) là hết nợ. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật(đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phaỉ trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí hòa giải thành các đương sự phải chịu 50% án phí DSST: 41.000.000đ (Bốn mươi mốt triệu đồng) x 5% = 2.050.000đ (Hai triệu không trăm năm chục nghìn đồng) nhưng các đương sự thỏa thuận: Ông Lâm Bá T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí là 2.050.000đ (Hai triệu không trăm năm chục nghìn đồng). Trả lại cho ông Đỗ Đình T số tiền tạm ứng án phí 1.312.000đ (Một triệu ba trăm mười hai nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 30 ngày 14/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T H, tỉnh Kiên Giang (Nay là Phòng Thi hành hánh án dân sự khu vực 3 tỉnh An Giang). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 3; - Cục THADS tỉnh An Giang; - TAND tỉnh An Giang; - Lưu hồ sơ vụ án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Danh Vũ |