- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự thụ lý số: 16/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 8 năm 2025"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 14 - GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-DS | Gia Lai, ngày 13 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 212 và 213; Điều 143, khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05/11/2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 8 năm 2025;
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Diễm K, sinh năm 1968;
Địa chỉ: Thôn F, xã K, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1973 và bà Trình Thị T1, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Thôn A, xã K, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Theo yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Diễm K thì ông Nguyễn Thanh T và bà Trình Thị T1 thừa nhận và đồng ý trả cho bà K số tiền nợ là 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng), việc trả nợ chia làm 02 lần bằng bằng tiền mặt, cụ thể như sau:
- Lần 01: Vào ngày 05/02/2026, ông T và bà T1 trả 40.000.000 đồng.
- Lần 02: Vào ngày 05/05/2026, ông T và bà T1 trả 40.000.000 đồng còn lại.
Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi bị đơn thi hành xong khoản tiền nợ nói trên, hàng tháng bị đơn còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thỏa thuận ông Nguyễn Thanh T và bà Trình Thị T1 chịu toàn bộ án phí là 2.000.000 đồng.
Bà Phạm Diễm K không phải chịu án phí nên bà được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.125.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0001461 ngày 13/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; -VKSND khu vực 14-Gia Lai; -Phòng THADS khu vực 14-Gia Lai; -Các đương sự; -Lưu hồ sơ. ông Hùng, bà Thuyết và chị Huyền không trả được số tiền nợ 109.400.000 đồng cho bà Tuyến thì bà Đào sẽ có trách nhiệm phải trả nợ thay theo nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết (do ông Luận chồng bà Đào không liên quan trong vụ kiện này nên bà Tuyến đã rút phần yêu cầu khởi kiện đối với ông Luận; vì vậy, Tòa án không xem xét đến nữa). | THẨM PHÁN Lê Văn Nguyên Bà Tuyến và ông Hùng, bà Thuyết, chị Huyền cùng bà Đào tự nguyện thỏa thuận nếu |