vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nghiêm Xuân T, sinh năm: 1972 Địa chỉ: khu phố L, Phường P, tỉnh Đồng Nai.

Bà Nguyễn Thị Hoàng P1, sinh năm: 1989 Địa chỉ: khu phố A, Phường P, tỉnh Đồng Nai. (Trước đây là khu phố A, phường P, thị xã P, tỉnh Bình Phước). Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ DS Thành - Phung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nghiêm Xuân T, sinh năm: 1972 Địa chỉ: khu phố L, Phường P, tỉnh Đồng Nai.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST- DSĐồng Nai, ngày 31 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, TỈNH ĐỒNG NAI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phạm Thị Tịnh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Mai Phước

2. Ông Huỳnh Văn Đường

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:16/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nghiêm Xuân T, sinh năm: 1972 Địa chỉ: khu phố L, Phường P, tỉnh Đồng Nai. (Trước đây là khu phố 02, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước). * Bị đơn: Ông Ngô Minh P, sinh ngày 12/10/1986

Bà Nguyễn Thị Hoàng P1, sinh năm: 1989 Địa chỉ: khu phố A, Phường P, tỉnh Đồng Nai. (Trước đây là khu phố A, phường P, thị xã P, tỉnh Bình Phước).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Ngô Minh P và bà Nguyễn Thị Hoàng P1 có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nghiêm Xuân T số tiền 55.000.000đ (Năm mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày ông Nghiêm Xuân T có đơn yêu cầu thi hành án ông Ngô Minh P và bà Nguyễn Thị Hoàng P1 vẫn chưa trả số tiền trên thì ngoài số tiền chậm trả, hàng tháng ông P và bà P1 còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là: 2.750.000đ (Hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Ngô Minh P và bà Nguyễn Thị Hoàng P1 liên đới phải chịu 1.375.000 đ (Một triệu ba trăm bảy lăm nghìn đồng). Ông Nghiêm Xuân T phải chịu 1.375.000 đ (Một triệu ba trăm bảy lăm nghìn đồng), trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Nghiêm Xuân T đã nộp là 1.700.000đ theo biên lai thu số 0003398 ngày 14/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long. Thi hành án dân sự tỉnh Đ trả lại cho ông Nghiêm Xuân T số tiền tạm ứng án phí dân sự còn dư là 325.000đ (Ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ