vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B - Sinh năm 1969 Địa chỉ: Số nhà M, khu phố QT, phường HT, tỉnh TH.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TCHĐ vay tài sản giữa Nguyễn Thị B và Lê Chí L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - TH
Số:07/2025/QĐST-DS
TH, ngày 26 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B - Sinh năm 1969

Địa chỉ: Số nhà M, khu phố QT, phường HT, tỉnh TH.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Hùng C - Sinh năm 1980

Địa chỉ: Phố TH, phường ĐS, tỉnh TH

- Bị đơn: Anh Lê Chí L - Sinh năm 1991

Địa chỉ: Làng M, xã NA, tỉnh TH.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a, Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ:

Anh Lê Chí L có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị B tổng số tiền nợ gốc

là: 265.000.000đ (Hai trăm sáu mươi lăm triệu đồng). Bà Nguyễn Thị B

không yêu cầu tiền lãi đối với số tiền trên.

Anh Lê Chí L phải trả cho bà Nguyễn Thị B số tiền nợ là 265.000.000đ

(Hai trăm sáu mươi lăm triệu đồng) ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật

hoặc kể từ khi bà Nguyễn Thị B có đơn yêu cầu thi hành án.

Kể từ khi bà Nguyễn Thị B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng anh Lê Chí L còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

b, Về án phí:

Anh Lê Chí L phải chịu 6.625.000đ (Sáu triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị B được hoàn trả lại số tiền 10.612.500đ (Mười triệu sáu trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) là tiền tạm ứng án phí DSST bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện NL (Nay là phòng thi hành án dân sự Khu vực 10 - TH) theo biên lai số: 0002545 ngày 18/3/2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ