vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị U, Sinh năm: 1965; Địa chỉ: Khu phố 6, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1968, Địa chỉ: Tổ 3, khu phố Đ, phường T, thị xã C, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay U- H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-DSChơn Thành, ngày 17 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2025/TLST- DS, ngày 14 tháng 01 năm 2024 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị U, Sinh năm: 1965; Địa chỉ: Khu phố 6, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1968, Địa chỉ: Tổ 3, khu phố Đ, phường T, thị xã C, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị U với bị đơn bà Nguyễn Thị Tuyết H thống nhất với nhau về việc bà Nguyễn Thị Tuyết H còn nợ bà Nguyễn Thị U số tiền nợ 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng). Trong đó nợ gốc 50.000.000 đồng (Năm Mươi triệu đồng) và tiền lãi phát sinh là 20.000.000 đồng .

Bà Nguyễn Thị Tuyết H có nghĩa vụ trả cho Nguyễn Thị U số tiền 70.000.000 đồng. Phương thức trả nợ làm nhiều lần. Thời gian trả nợ vào ngày 15 của tháng. Hàng tháng bà H có nghĩa vụ trả cho bà Ứơc số tiền là 2.000.000 đồng. Thời hạn bắt đầu trả nợ bắt đầu từ ngày 15/3/2025 cho đến khi trả hết nợ.

Trường hợp bà H vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì bà U có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền buộc bà H phải thanh toán toàn bộ số tiền còn lại.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành theo theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

[

- Về án phí dân sự: Bà Nguyễn Thị Tuyết H chịu là 1.750.000 đồng (Một triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Nguyễn Thị U không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ