- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:07/2025/QĐST- DS | Bắc Ninh, ngày 15 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hoan
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Quang Hợi
2. Bà Nguyễn Thị Liên
Căn cứ vào: Điều 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng;
Điều 429, 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự 2015;
Nghị quyết số: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, sát suất, phạt vi phạm;
Khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2024/TLST – DS ngày 20 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S1 (S2)
Địa chỉ: Số B N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn P, chức vụ: Trưởng phòng Giao
dịch Quế Võ Ngân hàng TMCP S1 – Chi nhánh B
Địa chỉ: Số A, khu A, phường P, thị xã Q, tỉnh Bắc Ninh
"Có mặt"
Bị đơn: Anh Phạm Ngọc S, sinh năm 1994
Địa chỉ: Số nhà A, tổ B, khu E, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh
"Có mặt"
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về nợ: Tính đến ngày 15/01/2025 anh Phạm Ngọc S còn nợ Ngân hàng TMCP S1 (S2) tổng số tiền: 269.591.410 đồng
Trong đó:
+ Dư nợ gốc của khoản vay là: 159.094.198 đồng;
+ Lãi trong hạn: 73.664.808 đồng
+ Lãi quá hạn: 36.832.404 đồng
* Phương thức thanh toán: Anh Phạm Ngọc S có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng S2 toàn bộ khoản nợ trên, chậm nhất vào ngày 24/01/2025.
* Về lãi: Từ ngày 16/01/2025, anh Phạm Ngọc S phải tiếp tục thanh toán các khoản tiền phí, tiền lãi và lãi quá hạn phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng mở thẻ và sử dụng thẻ tín dụng.
* Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Phạm Ngọc S phải chịu 13.479.571 đồng án phí. Trả lại Ngân hàng S2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.187.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001144 ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bắc Ninh; - Chi cục thành phố Bắc Ninh; - Đương sự; - Phòng KTNV TAND tỉnh Bắc Ninh; - Lưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Hoan |