vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng S. Địa chỉ: 266-268 N, Phường H, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh N, Quyền tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG TMCP SGTT - KPA T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______
Số: 07/2025/QĐST-DS
Gia Lai, ngày 28 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng S.

Địa chỉ: 266-268 N, Phường H, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh N, Quyền tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Xuân T, chức vụ trưởng phòng giao dịch Chư Sê.

Địa chỉ: 749-751 V, xã S, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Ông Kpă T và bà Kpă H

Địa chỉ: Làng P, xã P, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về khoản nợ: Ông Kpă T và bà Kpă H công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng S thông qua Ngân hàng S chi nhánh Gia Lai

- Phòng giao dịch S số tiền gốc là 110.000.000đ (Một trăm mười triệu đồng) và lãi tạm tính đến ngày 20/8/2025 là 154.770.895 đồng (một trăm năm mươi bốn triệu bảy trăm bảy mươi nghìn tám trăm chín mươi lăm đồng), tổng cộng cả gốc và lãi tính đến ngày 20/8/2025 là 264.770.495 đồng (Hai trăm sáu mươi bốn triệu bảy trăm bảy mươi nghìn bốn trăm chín mươi lăm đồng).

Về thời hạn, phương thức trả tiền:

Về thời hạn thanh toán: Ông Kpă T và bà Kpă H công nhận có nợ và có nghĩa vụ chung trả nợ cho Ngân hàng S thông qua Ngân hàng S chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch Chư Sê số tiền gốc là 110.000.000đ (Một trăm mười triệu đồng) và lãi tạm tính đến ngày 20/8/2025 là 154.770.895 đồng (một trăm năm mươi bốn triệu bảy trăm bảy mươi nghìn tám trăm chín mươi lăm đồng), tổng cộng cả gốc và lãi tính đến ngày 20/8/2025 là 264.770.495 đồng (Hai trăm sáu mươi bốn triệu bảy trăm bảy mươi nghìn bốn trăm chín mươi lăm đồng).

Thời hạn thanh toán: Từ ngày 20/8/2025 đến ngày 20/11/2025 (Dương lịch)

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành là ngày 20/8/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; Nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp Ông Kpă T và bà Kpă H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng S thông qua Ngân hàng S chi nhánh Gia Lai thì Ông Kpă T và bà Kpă H đồng ý để ngân hàng yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp số 752/2020/PGD-CS ngày 12/10/2020được công chứng tại Văn phòng công chứng S giữa Ngân hàng S – Chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch S và Ông Kpă T và bà Kpă H tài sản thế chấp là:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 596045 do Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Gia Lai cấp ngày 21/9/2010, thửa đất số 70, tờ bản đồ 85, diện tích 9.539 m2 tại xã P, huyện P, tỉnh Gia Lai.

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 596046 do Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Gia Lai cấp ngày 21/9/2010, thửa đất số 50, tờ bản đồ 85, diện tích 7.686 m2 tại xã P, huyện P, tỉnh Gia Lai.

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 596044 do Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Gia Lai cấp ngày 21/9/2010, thửa đất số 66, tờ bản đồ 85, diện tích 5.467 m2 tại xã P, huyện P, tỉnh Gia Lai.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí là 6.619.262đ (Sáu triệu sáu trăm mười chín nghìn hai trăm sáu mươi đồng).

Nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận Bị đơn ông Kpă T và bà Kpă H tự nguyện có nghĩa vụ chung chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 6.619.262đ (Sáu triệu sáu trăm mười chín nghìn hai trăm sáu mươi đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng TS thông qua Ngân hàng S chi nhánh Gia Lai, số tiền tạm ứng án phí trước đây đã nộp là 9.784.318 đồng (Chín triệu bảy trăm tám mươi bốn nghìn ba trăm mười tám đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007024 ngày 24/10/2024 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai (Nay là Phòng Thi Hành án Khu vực 8 - tỉnh Gia Lai).

Về chi phí Tố tụng: ông Kpă T và bà Kpă H có nghĩa vụ chung thanh toán lại cho Ngân hàng S thông qua Ngân hàng S chi nhánh Gia Lai, số tiền là 9.000.000đ (Chín triệu đồng) chi phí thẩm định tài sản.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ