- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty Mirea - Nguyễn Thị Thu Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-DS | TPHCM, ngày 18 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Bùi Tường Vân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đình Rành;
2. Ông Nguyễn Như Thủy.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 918/2024/TLST-DS ngày 16/12/2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty T1 (Việt Nam); Địa chỉ trụ sở chính: Số I P, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường S, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lee Yun H - Chức danh: Tổng Giám Đốc.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Phước Quỳnh G, sinh năm 2001 – Là đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền ngày 04/4/2024).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T; sinh năm 1991; Địa chỉ: Số C H, Khu phố A, phường B, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Công nhận bà Nguyễn Thị Thu T còn nợ Công ty T1 (Việt Nam) số tiền nợ gốc tính đến ngày 18/7/2025 theo Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 4048443 ký ngày 02/12/2022 là 15.895.510 đồng (Mười lăm triệu tám trăm chín mươi lăm ngàn năm trăm mười đồng); Công ty T1 (Việt Nam) đồng ý để bà T trả số tiền còn nợ trên theo phương án như sau:
Ngày 30/8/2025: trả 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm ngàn đồng);
Ngày 30/9/2025: trả 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm ngàn đồng);
Ngày 30/10/2025: trả 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm ngàn đồng);
Ngày 30/11/2025: trả số tiền còn lại là 5.395.510 đồng (Năm triệu ba trăm chín mươi lăm ngàn năm trăm mười đồng);
Trường hợp bà Nguyễn Thị Thu T vi phạm việc thanh toán số nợ trên theo đúng thời hạn đã cam kết, thì Công ty T1 (Việt Nam) có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc bà T thanh toán hết một lần số tiền còn thiếu.
Ngoài ra, kể từ ngày 19/7/2025 bà Nguyễn Thị Thu T còn phải tiếp tục trả tiền lãi cho Công ty T1 (Việt Nam) trên số tiền gốc còn thiếu theo lãi suất thỏa thuận tại Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 4048443 ký ngày 02/12/2022 cho đến khi bà T trả xong khoản nợ trên.
2.2 Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu là 794.776 đồng (Bảy trăm chín mươi bốn ngàn bảy trăm bảy mươi sáu đồng).
Hoàn lại Công ty T1 (Việt Nam) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.407.117 đồng (Một triệu bốn trăm lẻ bảy ngàn một trăm mười bảy đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0036946, ký hiệu BLTU/23P ngày 16/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Thi hành án dân sự Thành phố H - Phòng thi hành án dân sự khu vực 6).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - VKSND Khu vực 6; - Phòng THADS Khu vực 6; - Các đương sự; - Lưu, hồ sơ (TK.Vân Anh). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Bùi Tường Vân |