vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: Số AB, phường L, quận Đ (Nay là phường Đ), TP Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: CTHĐQT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Bị đơn anh Dương Văn Việt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST - DSSơn La, ngày 28 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2025 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: Số AB, phường L, quận Đ (Nay là phường Đ), TP Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: CTHĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q – Chức vụ: Trưởng phòng.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Ngọc Q là:

+ Ông Nguyễn Tân C, chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ.

+ Ông Nguyễn Đình A, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

+ Bà Hoàng Hương G, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

Địa chỉ: Tầng BC, Tòa nhà V, số AB, phường C, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Dương Văn V. Sinh ngày 14/07/1990. Địa chỉ: Tiểu C, xã N, huyện M, tỉnh Sơn La. Nay là Tiểu khu C, xã T, tỉnh Sơn La.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán:

Theo Hợp đồng tín dụng số LN1707060104841 ngày 13/7/2017 và Hợp đồng tín dụng số LN1707140114746 ngày 14/7/2017.

Đại diện Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và anh Dương Văn V thống nhất thỏa thuận: Tính đến ngày 20/8/2025 anh Dương Văn V còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 512.842.133 VNĐ (trong đó: Nợ gốc 118.939.194 VNĐ và nợ lãi 393.902.939 VNĐ).

Về thời gian trả nợ: Chậm nhất đến ngày 20/10/2025 anh Dương Văn V có nghĩa vụ nợ cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền 512.842.133 VNĐ (trong đó: Nợ gốc 118.939.194 VNĐ và nợ lãi 393.902.939 VNĐ).

Kể từ ngày 21/08/2025 trở đi cho đến khi thi hành xong các khoản, anh Dương Văn V còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số LN1707060104841 ngày 13/7/2017 và Hợp đồng tín dụng số LN1707140114746 ngày 14/7/2017 đã ký kết.

- Về án phí:

Các bên đương sự thỏa thuận: Anh Dương Văn V nhất trí nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 12.256.800 VNĐ.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng Thương mại cổ phần V được trả lại số tiền tạm ứng án phí là 12.120.000 VNĐ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000085 ngày 22 tháng 7 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”

Cỡ chữ