- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Á CHÂU - CƯỜNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN B - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______ Số: 07/2025/QĐST-DS | Khánh Hòa, ngày 23 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 91/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B.
Địa chỉ: số 442 KH, phường B, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến PH.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hữu H. Địa chỉ: số 80 TR, phường TR, tỉnh Khánh Hoà. Theo giấy uỷ quyền số 16/UQ-QLN.25 ngày 06/01/2025 của Ngân hàng thương mại cổ phần B.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc C, sinh năm: 1976
Địa chỉ: Thôn Ninh Ích, xã Bắc Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hòa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Ngọc C phải trả đủ một lần cho Ngân hàng thương mại cổ phần B nợ tạm tính đến ngày 15/7/2025 số tiền 477.546.541đ (Bốn trăm bảy mươi bảy triệu năm trăm bốn mươi sáu nghìn năm trăm bốn mươi mốt đồng) trong đó nợ gốc 387.823.150đ, lãi quá hạn 89.723.391đ vào ngày 15/9/2025.
Ông Nguyễn Ngọc C phải tiếp tục trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B tiền lãi PH sinh kể từ ngày 16/7/2025 theo mức lãi suất của hợp đồng tín dụng số NIH.CN.1420.220321 ngày 25/3/2021 cho đến khi thanh toán xong nợ.
Sau khi ông Nguyễn Ngọc C thanh toán xong nợ theo đúng thoả thuận, Ngân hàng thương mại cổ phần B phải trả lại cho ông Nguyễn Ngọc C bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN:CS-00020 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 16/01/2020 tên Nguyễn Ngọc C đối với thửa đất số 170 tờ bản đồ số 11 tọa lạc tại thôn Xuân Mỹ, xã Bắc Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hoà.
2.2 Trường hợp ông Nguyễn Ngọc C vi phạm thời hạn trả nợ theo thoả thuận, Ngân hàng thương mại cổ phần B có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kê biên, PH mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số NIH.BĐCN.154.220321 ngày 25/3/2021 là toàn bộ tài sản gắn liền với đất và toàn bộ diện tích đất thuộc thửa đất số 170 tờ bản đồ số 11 tọa lạc tại thôn Xuân Mỹ, xã Bắc Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hoà theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN:CS-00020 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 16/01/2020 tên Nguyễn Ngọc C.
Trường hợp đã PH mãi tài sản thế chấp không đủ để trả nợ cho nguyên đơn thì ông Nguyễn Ngọc C phải tiếp tục thanh toán hết số nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần B.
2.3 Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc C phải nộp 11.550.931đ (mười một triệu năm trăm năm mươi nghìn chín trăm ba mươi mốt đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần B tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 10.692.000đ (mười triệu sáu trăm chín mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002701 ngày 09/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa (nay là Phòng thi hành án dân sự B-Khánh Hoà).
2.4 Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Nguyễn Ngọc C phải hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần B 3.000.000đ (ba triệu đồng) tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Quy đinh chung: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hoà; - VKSND B; - Phòng THADS B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Bích |