vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1). Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, Hà Nội. Nay là: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng V và Bùi Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 05 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2025/TLST- DS ngày 05 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1). Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, Hà Nội. Nay là: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP V.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng cá nhân Miền B- Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Bùi Văn N, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ V1 chi nhánh H1. Địa chỉ trụ sở: Số F, đường C, phường P, thành phố H, tỉnh Hòa Bình. Nay là: Số F, đường C, phường H, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Bà Bùi Thị H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Xóm C, xã N, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Nay là: Xóm C, xã T, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Bùi Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần V theo hợp đồng tín dụng số LD2335202066 ký ngày 18/12/2023. Tính đến ngày tính đến ngày 28/7/2025 là 253.640.146 (hai trăm năm mươi ba triệu, sáu trăm bốn mươi nghìn một trăm bốn mươi sáu) đồng; trong đó: Nợ gốc: 174.553.984 (một trăm bảy mươi tư triệu, năm trăm năm mươi ba nghìn) đồng; nợ lãi khoản vay: 79.086.162 (bảy mươi chín triệu, không trăm tám mươi sáu nghìn, một trăm sáu mươi hai) đồng.

Kể từ ngày 29/7/2025, bà Bùi Thị H còn phải chịu khoản tiền lãi khoản vay theo đúng thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cho đến khi bà Bùi Thị H thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần V.

2.2. Trường hợp bà Bùi Thị H không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần V thì Ngân hàng thương mại cổ phần V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân tiến hành xác minh, kê biên, phát mại các tài sản của bà Bùi Thị H để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần V.

2.3. Về án phí: Bà Bùi Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 6.341.004 (sáu triệu, ba trăm bốn mươi mốt nghìn, không trăm linh bốn) đồng.

Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.482.657 (Năm triệu, bốn trăm tám mươi hai nghìn, sáu trăm năm mươi bảy) đồng theo biên lai 0000780 ngày 05/5/2025 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình. Nay là Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4 . Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ