- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Nguyễn Thị Kim D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-DS | Nghệ An, ngày 17 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 09 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 263/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng V (V); Trụ sở: số 89 L, Phường Đ, thành phố Hà Nội (Trước đây là số 89 L, Phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch HĐQT; Đại diện theo ủy quyền: Bà Hồ Thị T – Chuyên viên xử lý nợ.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim D, sinh ngày 10/11/1981; Chứng minh nhân dân: xxxxxxxx do Công An Nghệ An cấp ngày 19/12/2013; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 02/7/2021; Nơi thường trú: Khối T, phường V, tỉnh Nghệ An (Trước đây là Khối T, phường Q, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; Điện thoại: xxxx.xxx.xxx.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Chu Văn T, sinh năm 1975; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 16/8/2021; Nơi thường trú: Khối T, phường V, tỉnh Nghệ An (Trước đây là Khối T, Phường Q, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An); Điện thoại: xxxx.xxx.xxx (Là chồng của bà D).
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị Kim D đồng ý trả nợ cho Ngân hàng V (V) toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi phát sinh của Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử số LN 2104 0735 82422 (Số Hợp đồng trên hệ thống là LD2110300827) lập ngày 13/04/2021 là 415.653.878 đồng (Bốn trăm mười lăm triệu, sáu trăm năm mươi ba nghìn, tám trăm bảy mươi tám đồng). Trong đó:
- Nợ gốc: 143.869.664 đồng;
- Nợ Lãi (tính đến ngày 09/7/2025): Lãi trong hạn: 9.614.193 đồng; Lãi quá hạn: 223.966.364 đồng; Lãi chậm trả: 38.203.747 đồng.
2.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (18/7/2025) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim D thỏa thuận chịu tiền án phí hòa giải thành DSST theo quy định của pháp luật là 10.313.077 đồng (Mười triệu, ba trăm mười ba nghìn, không trăm bảy mươi bảy đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng V (V) số tiền 8.727.931 đồng (Tám triệu, bảy trăm hai mươi bảy nghìn, chín trăm ba mươi mốt đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Nghệ An) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005492 ngày 11/6/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận : - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Thi hành án dân sự cùng cấp; - Toà án nhân dân tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP. | Ngô Thị Hoa |