vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty T1; Địa chỉ: Tầng B, Tòa nhà R, số I Đ, Phường A, Quận D, thành phố Hồ Chí Minh (Nay là phường X, thành phố Hồ Chí Minh) Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G – Chức danh: Chủ tịch hội đồng thành viên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty T1 SMCB - Ông Trần Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST - DSĐồng Nai, ngày 07 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 614/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty T1; Địa chỉ: Tầng B, Tòa nhà R, số I Đ, Phường A, Quận D, thành phố Hồ Chí Minh (Nay là phường X, thành phố Hồ Chí Minh)

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G – Chức danh: Chủ tịch hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Lô Bằng G: Bà Lương Hoàng Y – Chức danh: Trưởng phòng Hỗ trợ pháp lý xử lý tín dụng.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1987 – Chức vụ: Chuyên viên tố tụng cao cấp; Địa chỉ: Tầng D, tòa nhà F, số A C, phường A, quận T, TP . (N là phường B, thành phố Hồ Chí Minh)

- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1975; Địa chỉ: 9, tổ G, khu phố D, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (Nay là phường H, tỉnh Đồng Nai)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nội dung: ông Trần Văn T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty T1 số tiền nợ tạm tính đến ngày 27/6/2025 là: 24,553,891 đồng (Hai mươi bốn triệu, năm trăm năm mươi ba ngàn, tám trăm chín mươi mốt đồng chẵn), trong đó: Nợ gốc còn lại: 20,523,000 đồng; Nợ lãi còn lại: 4,030,891 đồng và lãi chậm thanh toán phát sinh kể từ ngày 28/6/2025 theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 20240131-0920783 ngày 31/01/2024.

Phương thức trả nợ như sau: Mỗi tháng ông T có trách nhiệm thanh toán cho Công ty T1 số tiền 1.200.000 (một triệu hai trăm nghìn) đồng bắt đầu từ tháng 7/2025 đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Trong trường hợp bị đơn ông Trần Văn T vi phạm nghĩa vụ thanh toán tại bất cứ kỳ nào trong giai đoạn thi hành án thì nguyên đơn Công ty T1 được quyền yêu cầu thi hành án một lần toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi chưa thanh toán tính đến thời điểm yêu cầu.

Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự: ông Trần Văn T phải chịu số tiền án phí 613.847 đồng (sáu trăm mười ba nghìn tám trăm bốn mươi bảy đồng). Hoàn trả cho Công ty T1 số tiền 613.847 đồng (sáu trăm mười ba nghìn tám trăm bốn mươi bảy đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0007247 ngày 30/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hoà (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1- Đồng Nai)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ