vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng gửi giữ tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ng Th T, sinh năm 1976 và ông Ng V Th, sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn 1, xã Bảo Lâm 5, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gửi giữ tài sản — án dân sự — "kiên doi tai san"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4-LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:07/2025/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 08 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của BLTTDS 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2025/TLST- DS ngày 26 tháng 6 năm 2025

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ng Th T, sinh năm 1976 và ông Ng V Th, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Thôn 1, xã Bảo Lâm 5, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Ng T D, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Thôn 1, xã Bảo Lâm 5, tỉnh Lâm Đồng

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Ng T D có nghĩa vụ thanh toán cho bà Ng Th T và ông Ng V Th số tiền 11 tấn cà phê nhân là 1.100.000.000đ (một tỷ một trăm triệu đồng).

Về án phí: Căn cứ điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễm, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án. Ông Ng T D được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho bà Ng Th T và ông Ng V Th số tiền 22.500.000đ (hai mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa Án số 0004877 ngày 26/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm nay là Phòng THADS khu vực 4-Lâm Đồng.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án phải chịu lãi tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ