vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1961. Nơi cư trú: thôn P, xã H, tỉnh Hưng Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhận quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐST - DSHưng Yên, ngày 19 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 26/2024/TLST – DS ngày 18/10/2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn:

+ Ông Trần Văn T, sinh năm 1961. Nơi cư trú: thôn P, xã H, tỉnh Hưng Yên.

+ Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1964.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị M: ông Trần Văn T, sinh năm 1961.

Đều cư trú: thôn P, xã H, tỉnh Hưng Yên.

2. Bị đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968. Nơi cư trú: thôn P, xã H, tỉnh Hưng Yên.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Anh Đỗ Huy T, sinh ngày 20/8/2005. Nơi cư trú: thôn P, xã H, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Tùng: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968. Nơi cư trú: thôn P, xã H, tỉnh Hưng Yên.

- Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1991. Nơi cư trú: thôn Q, xã T, tỉnh Hưng Yên.

- Ủy ban nhân dân (dưới đây viết tắt là: UBND) xã Hiệp Cường, tỉnh Hưng Yên.

+ Người đại diện theo pháp luật: ông Đặng Hoài N – Chủ tịch UBND xã Hiệp Cường, tỉnh Hưng Yên.

+ Người đại diện theo ủy quyền: ông Hoàng Thế A – Phó chủ tịch UBND xã Hiệp Cường, tỉnh Hưng Yên.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Các đương sự đều xác nhận vợ chồng ông Đỗ Huy T1 và bà Nguyễn Thị H có thửa đất số 38, tờ bản đồ số 21, bản đồ năm 2007 diện tích 607m2, trong đó có 250m2 đất ở tại nông thôn và 357m2 đất trồng cây ăn quả lâu năm đã được Ủy ban nhân dân huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB294683 ngày 24/11/2010. Quá trình sử dụng đất, ông T và bà H đã chuyển nhượng một phần diện tích đất cho người khác, phần diện tích đất của ông T và bà H còn lại là 105m2, có các cạnh cụ thể: phía Tây giáp đất gia đình ông Kiều Văn D dài là 4,1m; phía Bắc giáp đất gia đình ông Vũ Kim  dài là 26.0m; phía Nam giáp gia đình chị Trần Thị T dài là 25,7m; phía Đông giáp đường liên xã dài là 4,1m.

Ngày 02/9/2014 vợ chồng ông Trần Văn T, bà Nguyễn Thị M và vợ chồng ông Đỗ Huy T1, bà Nguyễn Thị H có giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng một phần diện tích đất có chiều rộng là 4,1m và chiều dài là 24m trong thửa đất số 38, tờ bản đồ số 21, tại thôn Phượng Lâu, xã Ngọc Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên (nay là thôn Phượng Lâu, xã Hiệp Cường, tỉnh Hưng Yên). Tại biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 08/01/2025 xác định diện tích đất vợ chồng ông T1, bà H chuyển nhượng quyền sử dụng cho vợ chồng ông T, bà M có kích thước các cạnh cụ thể: phía Tây giáp đất gia đình ông Kiều Văn D dài là 4,1m; phía Bắc giáp đất gia đình ông Vũ Kim  dài là 25,18m; phía Nam giáp đất gia đình chị Trần Thị T dài là 24,94 m; phía Đông giáp đường giao thông liên xã (phần diện tích đất hiến cho UBND xã) dài là 4,1m. Tổng diện tích đất đo thực tế là 101,8m2. Trên đất ông T, bà M đã xây dựng các tài sản: 01 lán tôn, cao 3,2m, diện tích là 38,6m2; 01 tường gạch đỏ cao 1,5m, dài 4,1m, diện tích 6,15m2; 01 tường gạch bavanh, cao 0,3m, dài 15,4m, diện tích là 4,2m2.

2. Các đương sự thỏa thuận:

2.1. Về việc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Công nhận sự thỏa thuận của bà H, chị T và ông T tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng đất ngày 02/9/2014 giữa ông T1, bà H, ông T, bà M. Bà H, chị T, anh T giao cho ông T, bà M được tiếp tục quản lý, sử dụng diện tích đất đo thực tế là 101,8m2, trong đó có 40m2 đất ONT và 61,8m2 CLN, tại thửa đất số 38, tờ bản đồ số 21, bản đồ năm 2007 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB294683 ngày 24/11/2010 do UBND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên cấp, địa chỉ: thôn Phượng Lâu, xã Hiệp Cường, tỉnh Hưng Yên, có kích thước các cạnh như sau: phía Tây giáp đất gia đình ông Kiều Văn D dài là 4,1m; phía Bắc giáp đất gia đình ông Vũ Kim  dài là 25,18m; phía Nam giáp gia đình chị Trần Thị T dài là 24,94m; phía Đông giáp phần đất hiến cho UBND xã Hiệp Cường dài là 4,1m.

Ông T, bà M được sử dụng toàn bộ các công trình xây dựng trên đất gồm: 01 lán tôn, cao 3,2m, diện tích là 38,6m2; 01 tường gạch đỏ cao 1,5m, dài 4,1m, diện tích 6,15m2; 01 tường gạch bavanh, cao 0,3m, dài 15,4m, diện tích là 4,2m2.

2.2. Bà H, chị T, anh T có nghĩa vụ bàn giao thửa đất và toàn bộ giấy tờ liên quan đến thửa đất cho ông T, bà M.

Ông T, bà M có nghĩa vụ liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kê khai, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ chủ sử dụng đất là ông T1, bà H sang chủ sử dụng đất là ông T, bà M và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần diện tích đất được giao trên theo quy định của pháp luật.

(Có sơ đồ kèm theo)

2.3. Về việc tặng cho đất: Công nhận sự tự nguyện của bà H, chị T, ông T tặng cho và giao UBND xã Hiệp Cường, tỉnh Hưng Yên 3,2m2 đất CLN, tại thửa đất số 38, tờ bản đồ số 21, bản đồ năm 2007 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB294683 ngày 24/11/2010 do UBND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên cấp, địa chỉ: thôn Phượng Lâu, xã Hiệp Cường, tỉnh Hưng Yên, cụ thể: phía Tây giáp đất gia đình ông T sử dụng dài là 4,1m; phía Bắc giáp đất gia đình ông Vũ Kim  dài là 0,82m; phía Nam giáp đất gia đình chị Trần Thị T dài là 0,76m phía Đông giáp phần đất hiến cho UBND xã Hiệp Cường dài là 4,1m.

2.4. Tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: ông T, bà M tự nguyện chịu, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà H, chị T không đề nghị gì.

2.5. Về án phí: ông T, bà M tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí do ông Trần Danh D đã nộp thay cho ông T, bà M, tại biên lai thu số 0001736 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên. Ông T, bà M đã nộp đủ án phí sơ thẩm dân sự.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ