- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Vũ Văn Hắc - Phạm Thị Tuyến"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2025/QĐST-DS | Hải Phòng, ngày 26 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Hải.
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Ông Nguyễn Văn Thắng;
2- Ông Vũ Văn Thôn.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Vũ Văn H, địa chỉ: Thôn N, xã A, thành phố Hải Phòng,
Người đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Văn H là anh Vũ Văn H, địa
chỉ: Thôn N, xã A, thành phố Hải Phòng (Theo giấy ủy quyền ngày 14 tháng 12 năm 2024 có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã T, huyện A, (nay là xã A) thành phố Hải Phòng).
- Bị đơn: Bà Phạm Thị T, địa chỉ: Thôn N, xã A, thành phố Hải Phòng).
Người đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị T là ông Phạm Thành L, địa chỉ: Tổ C, phường P, thành phố Hải Phòng (Giấy ủy quyền ngày 20 tháng 8 năm 2025 có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã A, thành phố Hải Phòng).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị D (vợ ông Vũ Văn H), địa chỉ: Thôn N, xã A, thành phố Hải Phòng.
2. Anh Vũ Văn N (con ông Vũ Văn H và bà Nguyễn Thị D), địa chỉ: Thôn Lai Hạ, xã An Lão, thành phố Hải Phòng;
3. Chị Vũ Thị L (con ông Vũ Văn H và bà Nguyễn Thị D), địa chỉ: Tổ dân phố V, phường P, thành phố Hải Phòng
4. Chị Vũ Thị H (con ông Vũ Văn H và bà Nguyễn Thị D), địa chỉ: Thôn Q, xã A, thành phố Hải Phòng.
5. Chị Vũ Thị H (con ông Vũ Văn H và bà Nguyễn Thị D) địa chỉ: Tổ dân phố H, phường P, thành phố Hải Phòng.
6. Anh Vũ Văn H (con ông Vũ Văn H và bà Nguyễn Thị D) địa chỉ: Thôn N, xã A, thành phố Hải Phòng.
7. Anh Vũ Văn H (con ông Vũ Văn H và bà Nguyễn Thị D), địa chỉ: Thôn N, xã A, thành phố Hải Phòng.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị D, anh Vũ Văn N, chị
Vũ Thị L, chị Vũ Thị H, chị Vũ Thị H, anh Vũ Văn H là anh Vũ Văn H, địa chỉ: Thôn N, xã A, thành phố Hải Phòng (Theo giấy ủy quyền ngày 14 tháng 12 năm 2024 có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng).
8. Anh Bùi Duy M (con bà Phạm Thị T) địa chỉ: Thôn N, xã A, thành phố
Hải Phòng.
9. Chị Bùi Thị T (con bà Phạm Thị T) địa chỉ: Tổ dân phố C, phường P,
thành phố Hải Phòng.
10. Chị Bùi Thị T (con bà Phạm Thị T), địa chỉ: Tổ dân phố V, phường P,
thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Vũ Văn H đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Văn H, bà Nguyễn Thị D, anh Vũ Văn N, chị Vũ Thị L, chị Vũ Thị H, chị Vũ Thị H, anh Vũ Văn H và ông Phạm Thành L đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị T, anh Bùi Duy M, chị Bùi Thị T, chị Bùi Thị T thỏa thuận như sau:
+ Gia đình bà Phạm Thị T được sử dụng diện tích 108,35m2 đất và toàn bộ tài sản trên đất tại thửa đất số 110 tờ bản đồ số 2, địa chỉ: Thôn N, xã A (xã Thái Sơn, huyện An Lão cũ), thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số D 0965640, số vào sổ cấp giấy chứng nhận 00451QSDĐ/AL ngày 16 tháng 9 năm 1994 do Ủy ban nhân dân huyện An Lão (nay là xã An Khánh) thành phố Hải Phòng cấp mang tên ông Vũ Văn M (H) có mốc giới từ 1, 2, 3, 4, 1.
+ Gia đình ông Vũ Văn H được sử dụng diện tích 120m2 đất và toàn bộ tài sản trên đất tại thửa số 17 (nay là thửa số 43) tờ bản đồ số 01, địa chỉ: Thôn N, xã A (xã T, huyện A cũ) thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 0144026, số vào sổ cấp giấy chứng nhận 01739QSDĐ/AL ngày 30 tháng 3 năm 1995 do Ủy ban nhân dân huyện An Lão (nay là xã A) cấp mang tên ông Vũ Văn B (chồng bà Phạm Thị T) có mốc giới 1, 2, 5, 6, 1.
(Có sơ đồ cụ thể kèm theo)
Các đương sự có quyền đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Gia đình bà Phạm Thị T có trách nhiệm trả cho gia đình ông Vũ Văn H số tiền 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng).
+ Về chi phí tố tụng: Tổng số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 10.400.000đ (Mười triệu bốn trăm nghìn đồng). Gia đình ông Vũ Văn H đã nộp số tiền này. Các bên đương sự thỏa thuận mỗi bên nộp 5.200.000đ (Năm triệu hai trăm nghìn đồng). Gia đình bà Phạm Thị T trả sang cho gia đình ông Vũ Văn H số tiền 5.200.000đ (năm triệu hai trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.
+ Về án phí: Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Vũ Văn H trên 60 tuổi là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Bà Phạm Thị T nhận nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự được sử đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sử đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND TP. Hải Phòng; - THADS TP. Hải Phòng; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên) Nguyễn Quốc Khánh - Đặng Huy Du | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Văn Hải (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Nguyễn Văn Hải |