vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Đ và chị Đỗ Thị Hồng A thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Văn Đ và chị Đỗ Thị Hồng A thống nhất trình bày vợ chồng có 01 con chung là Phạm Thế Anh, sinh ngày 16/7/2021. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn giao con Phạm Thế Anh cho chị An trực tiếp chăm sóc, nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PHẠM VĂN Đ - ĐỖ THỊ HỒNG A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC I
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐCNTTLHĐ, ngày 07 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ Hòa giải thụ lý số 69/2025/TLHG - HNGĐ ngày 05/6/2025, về việc “Ly hôn và tranh chấp nuôi con”;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Phạm Văn Đ và chị Đỗ Thị Hồng A;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của anh Phạm Văn Đ.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 6 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1986; nơi cư trú: Chòm Kênh, thôn Hòa Bình, xã Quảng Hưng, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình (nay là thôn Hòa Bình, xã Quảng Trạch, tỉnh Quảng Trị)

Người bị kiện: chị Đỗ Thị Hồng A, sinh năm 1988; nơi cư trú: thôn Bắc Sơn, xã Hải Phú, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình (nay là thôn Bắc Sơn, xã Đông Trạch tỉnh Quảng Trị).

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 6 năm 2025, có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Đ và chị Đỗ Thị Hồng A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Văn Đ và chị Đỗ Thị Hồng A thống nhất trình bày vợ chồng có 01 con chung là Phạm Thế Anh, sinh ngày 16/7/2021. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn giao con Phạm Thế Anh cho chị An trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Định có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) kể từ tháng 7/2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Phạm Văn Đ và chị Đỗ Thị Hồng A thống nhất trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí vụ việc yêu cầu: Anh Phạm Văn Đ và chị Đỗ Thị Hồng A không phải chịu chi phí hòa giải theo quy định của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ