vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐCNTT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên

bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 03 năm 2025, cụ thể như sau: Về yêu cầu trả tiền: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận - Nguyễn Hoài V; Lại Hoài P; Phạm Thị Trúc M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN NAM
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐCNTT-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 19 tháng 03 năm 2025 về việc các đương

sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa Người khởi kiện: Nguyễn Hoàn V, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Thôn Văn Lâm, xã Hàm Mỹ, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. Người bị kiện: Lại Hoài P, sinh năm: 1992. Phạm Thị Trúc M, sinh năm: 1994. Địa chỉ: thôn Đằng Thành, xã Mương Mán, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

Căn cứ ý kiến về việc yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hoà giải thành của ông

Nguyễn Hoàn V; ông Lại Hoài P và bà Phạm Thị Trúc M.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc yêu cầu giải quyết “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

của Nguyễn Hoàn V, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Thôn Văn Lâm, xã Hàm Mỹ, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 03 năm 2025 về sự thỏa

thuận những nội dung các bên tham gia hòa giải đã thống nhất được, giữa:

Người khởi kiện: Nguyễn Hoàn V, sinh năm: 1993

Địa chỉ: Thôn Văn Lâm, xã Hàm Mỹ, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình

Thuận.

Người bị kiện: Lại Hoài P, sinh năm: 1992

Phạm Thị Trúc M, sinh năm: 1994

Địa chỉ: thôn Đằng Thành, xã Mương Mán, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình

Thuận.

- Các tài liệu kèm theo: Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên

chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án, ý kiến tự trình bày của các bên có trong hồ sơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc công nhận thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên

bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 03 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên

bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 03 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về yêu cầu trả tiền:

Vợ chồng ông Lại Hoài P và bà Phạm Thị Trúc M có trách nhiệm liên đới trả

cho ông Nguyễn Hoàn V số tiền gốc còn nợ là 865.000.000 đồng (tám trăm sáu mươi lăm triệu đồng) . Không tính lãi suất.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, bên được thi hành có đơn yêu

cầu thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,

kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trường hợp quết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ