vanban.org

Quyết định 07/2025/QĐCNHGT-TCDS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La Tuyên án 30/06/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau: Bà Mùi Thị M có trách nhiệm trả nợ cho bà Vũ Thị H tổng số tiền còn nợ là: 33.

TAND tỉnh Sơn La; Các bên tham gia hoà giải; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận kết quả hoà giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau: Bà Mùi Thị M có trách nhiệm trả nợ cho bà Vũ Thị H tổng số tiền còn nợ là: 33.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2025/QĐCNHGT-TCDSPhù Yên, ngày 30 tháng 6 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của bà Vũ Thị H với bà Mùi Thị M. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp Hợp đồng vay tài sản đề ngày 19 tháng 6 năm 2025 của bà Vũ Thị H;

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 6 năm 2025 về việc thoả thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1973; Địa chỉ: Bản VB, thị trấn BY, huyện BY, tỉnh Sơn La. Người bị kiện: Bà Mùi Thị M, sinh năm 1990; Địa chỉ: Bản VY, xã TP, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu nhập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Kết quả hoà giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 6 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án. Các bên tham gia hoà giải có văn bản đề nghị Toà án ra Quyết định công nhận kết quả hoà giải thành, việc đề nghị của các bên tham gia hoà là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 32 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau: Bà Mùi Thị M có trách nhiệm trả nợ cho bà Vũ Thị H tổng số tiền còn nợ là: 33.000.000đ (Ba mươi ba triệu đồng). Thời hạn trả nợ cụ thể như sau: Đợt 1, trả 5.000.000đ (Năm triệu đồng) vào ngày 15/7/2025. Đợt 2, trả 5.000.000đ (Năm triệu đồng) vào ngày 15/8/2025. Đợt 3, trả 5.000.000đ (Năm triệu đồng) vào ngày 15/9/2025. Đợt 4, trả 5.000.000đ (Năm triệu đồng) vào ngày 15/10/2025. Đợt 5, trả 5.000.000đ (Năm triệu đồng) vào ngày 15/11/2025. Đợt 6, trả 5.000.000đ (Năm triệu đồng) vào ngày 15/12/2025. Đợt 7, trả 3.000.000đ (Ba triệu đồng) vào ngày 15/01/2026. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ