- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V Địa chỉ: 47, T Đ, phường 3, TP S T, tỉnh Sóc Trăng.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07 /2025/QĐCN - KDTM | Bù Đăng, ngày 10 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Hồ sơ hòa giải đối thoại tại Tòa án, Thông báo số: 07/KDTM, ngày 17/01/2025; Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án; Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng của người khởi kiện. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16/01/2025 về sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V Địa chỉ: 47, T Đ, phường 3, TP S T, tỉnh Sóc Trăng. Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A, Chức vụ :Tổng giám đốc. Đại diện theo uỷ quyền: anh Đào Kim B, sinh năm 1981 Địa chỉ: 471/26 ,đường c, p.T . Q. B. TP.HCM. Bị đơn: Ông Lê Thanh L; sinh năm 1976
Bà Nguyễn Thị Th H; sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn 8, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước. Căn cứ các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16/01/2025 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V Địa chỉ: 47, T Đ, phường 3, TP S T, tỉnh Sóc Trăng. Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn Anh, Chức vụ :Tổng giám đốc. Đại diện theo uỷ quyền: Anh Đào Kim Bảo, sinh năm 1981 Địa chỉ: 471/26, đường c, p.T . Q. B. TP.HCM. Bị đơn: Ông Lê Thanh L; sinh năm 1976
Bà Nguyễn Thị Th H; sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn 8, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn ông Lê Thanh Lbà Nguyễn Thị Th H đồng ý trả Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền gốc 9.037.000.000đ, tiền lãi 862.938.641đ, lãi chậm trả 217.523.754đ, tiền lãi tính đến ngày 26/11/2024, ngoài ra kể từ ngày 27/11/2024 bị đơn tiếp tục trả lãi theo hợp đồng đã ký kết cho đến khi trả nợ xong, thời hạn trả trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày 16/01/2025.
Nếu bị đơn không trả được thì ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản đã thế chấp theo quy định pháp luật, các thửa đất số 392, tờ bản đồ 26 tại ấp 4, xã Phước Sơn huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Thửa đất số 385, tờ bản đồ 26 tại ấp 5, xã Phước Sơn huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước; thửa đất số 90, tờ bản đồ 26 tại ấp 5, xã Phước Sơn huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước; thửa đất số 109, tờ bản đồ 26 tại ấp 5, xã Phước Sơn huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. (Hợp đồng thế chấp số: PLTT.HĐTC.06141122, ngày 18/11/2022; Hợp đồng thế chấp số: PLTT.HĐTC. 19130922, ngày 15/09/2022; Hợp đồng thế chấp số: PLTT.HĐTC.06300523, ngày 01/06/2023 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần V với ông Lê Thanh L bà Nguyễn Thị Th H)
Nguyên đơn đồng ý với ý kiến của bị đơn.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND h. Bù Đăng; - Chi cục THADS h. Bù Đăng; - TAND tỉnh Bình Phước; - UBND xã, thị trấn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Xuyến |