- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hải N và chị Hoàng Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hải N và chị Hoàng Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-VHNGĐ | Thái Nguyên, ngày 28 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý 09/2024/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con theo đơn yêu cầu của: Ngƣời yêu cầu: Anh Lê Hải N, sinh năm 1994 HKTT: Xóm T, xã Q, TP T, tỉnh Thái Nguyên Chị Hoàng Minh T, sinh năm 1996 HKTT: Xóm T, xã Q, TP ., tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản hoà giải ngày 20 tháng 11 năm 2024;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải ngày 20 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hải N và chị Hoàng Minh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hải N và chị Hoàng Minh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Lê Hải P, sinh ngày 20/11/2021. Các đương sự thống nhất: Chị Hoàng Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Lê Hải P, sinh ngày 20/11/2021 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Hải N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000đ cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian tôi cấp dưỡng là từ tháng 12 năm 2024.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh N tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0003324 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thái Nguyên. Anh N phải nộp 300.000đ tiền lệ phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPTN; - UBND xã Quyết Thắng, TPTN; - Lưu hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Liên |