- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận thoả thuận"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-KDTM |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05/4/2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2024/TLST-KDTM ngày 25 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Đ1; Địa chỉ: Số nhà A, ngõ B, đường P, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Sỹ C; Chức vụ: Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Thái Thị T, sinh năm 1987; Địa chỉ: khối A, phường Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Chức vụ: Kế toán công ty;
- Bị đơn: Công ty Cổ phần X; Địa chỉ: Số T, tòa nhà C-B Vinaconex 9, khu đô thị M đại lộ V.I L, xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Cảnh Đ; Chức vụ: Giám đốc; Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Trần Thị T1, Chức vụ: Phó Giám đốc Công ty;
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Công ty Cổ phần X có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty cổ phần Đ1 số tiền nợ còn lại là 185.878.180 đồng (một trăm tám mươi lăm triệu, tám trăm bảy mươi tám nghìn, một trăm tám mươi đồng) theo Hợp đồng kinh tế số 05/2023/HĐKT/469-ADP ngày 20/3/2023; Phụ lục hợp đồng về việc: Phát sinh hạng mục cung cấp và thi công đóng nhô cù Larsen; Biên bản đối chiếu công nợ ngày 30/9/2023.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí: Công ty cổ phần Đ1 phải chịu một nửa án phí KDTM sơ thẩm là 2.323.000 đồng(Hai triệu, ba trăm hai mươi ba nghìn đồng) và Công ty Cổ phần X bên phải chịu một nửa án phí KDTM sơ thẩm là 2.323.000 đồng(Hai triệu, ba trăm hai mươi ba nghìn đồng).
Khấu trừ số tiền 2.323.000 đồng(Hai triệu, ba trăm hai mươi ba nghìn đồng) và trả lại cho Công ty cổ phần Đ1 số tiền 2.677.000 đồng(Hai triệu, sáu trăm bảy mươi bảy nghìn đồng) trong số tiền tạm ứng án phí 5.000.000 đồng(Năm triệu đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo BL số 0004285 ngày 24/01/2024.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Vinh - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Huy Long |