- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Thủy, ngày 26 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 84/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Minh D, sinh năm 1977.
2. Bà Bùi Thị Bé S, sinh năm: 1979.
Cùng địa chỉ: Số 9B/7, tổ 3, khu vực 1, phường T, quận X, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và đoàn tụ không thành ngày 18/01/2024 tại Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ, ông Nguyễn Minh D và bà Bùi Thị Bé S đã thống nhất thỏa thuận:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh D và bà Bùi Thị Bé S tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn vào ngày 05/6/2003 tại UBND phường Trà Nóc, quận Bình Thuỷ, thành phố Cần Thơ theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống sinh được 02 người con tên Nguyễn Thị Thu Thảo (nữ), sinh ngày 08/6/1998 và Nguyễn Thị Thảo Nguyên (nữ), sinh ngày 12/01/2003. Trong thời gian chung sống có nhiều mâu thuẫn do không hòa hợp, bất đồng quan điểm, mặc dù đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nhận thấy hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận cho ông bà thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thu T (nữ), sinh ngày 08/6/1998 và Nguyễn Thị Thảo N (nữ), sinh ngày 12/01/2003. Các con đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chuyển tiền tạm ứng lệ phí đã nộp thành lệ phí phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh D và bà Bùi Thị Bé S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thu T (nữ), sinh ngày 08/6/1998 và Nguyễn Thị Thảo N (nữ), sinh ngày 12/01/2003. Các con đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Minh D và bà Bùi Thị Bé S phải nộp 300.000 đồng lệ phí việc dân sự, được khấu trừ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0002320 ngày 24/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Bình Thủy; - Chi cục THADS Q. Bình Thủy - TAND TPCT; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Nguyễn Hoàng Quí |