- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị S- Lý A H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ | Sìn Hồ, ngày 06 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ khoản 2 Điều 149 và các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 17/2024/TLST - HNGĐ, ngày 26 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lý Thị S, sinh năm 1999
Địa chỉ: Bản Lao Hu S, x C C, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
- Anh Lý A Hỵ, năm 1996
Địa chỉ: Bản Lao Hu S, x C C, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 11 năm 2024, Người yêu cầu chị Lý Thị S và anh Lý A Hthỏa thuận như sau:
. Về quan hệ hôn nhân: chị Lý Thị S và anh Lý A Hđăng kết hôn vào ngày 28 tháng 8 năm 2017, tại Uỷ ban nhân dân x Căn Co, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, trên cơ sở tự nguyện không bị ai ép buộc kết hôn. Thời gian đầu hai v , chồng anh chị chung sống v i nhau rất hạnh ph c, nhưng đến đầu năm 2021 chị S và anh Hỵ xẩy ra nhiều mâu thuẫn trong tình cảm, nguyên nhân là do anh Hỵ nghi chị S đi ngoại tình nên không còn yêu thương nhau như trư c nữa, tính cách anh Hỵ cũng thay đổi nên l c nào cũng gây áp lực trong cuộc sống. Chị S và anh Hỵ sống ly thân t năm 2023 đến nay. Trong thời gian v , chồng sống ly thân không còn quan tâm, chăm sóc, gi p đỡ nhau trong cuộc sống, tình cảm v , chồng không còn. Trong quá trình giải quyết việc dân sự chị S và anh Hỵ không đưa ra biện pháp gì để cải thiện cuộc sống chung của v , chồng. Hiện tại chị S và anh Hỵ vẫn đang sống ly thân, Tòa án đ hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, chị S và anh Hỵ đều thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Điều đó chứng tỏ v , chồng chị S và anh Hỵ chung sống v i nhau nhưng không hạnh ph c, mục đích của hôn nhân không đạt đư c, đời sống chung của v , chồng không thể kéo dài. Vì vậy căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Lý Thị S và anh Lý A H
. Về con chung: Chị S và anh Hỵ có 03 con chung: cháu Lý Thị L, sinh ngày 13/3/2017; cháu Lý Đại D, sinh năm 12/02/2019 và cháu Lý Gia B, sinh ngày 12/5/2021. Sau khi ly hôn chị Lý Thị S và anh Lý A Hthoả thuận, thống nhất: chị S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lý Thị L cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động; anh Lý A Hlà người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lý Đại D và cháu Lý Gia B cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Lý A Hvà chị Lý Thị S có quyền và nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai đư c cản trở.
. Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Lý Thị S và anh Lý A Hkhông yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về tài sản chung, khoản n chung: chị Lý Thị S và anh Lý A Hkhông có tài sản chung, khoản n chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: chị Lý Thị S và anh Lý A Hthỏa thuận, chị S là người chịu toàn bộ lệ phí theo quy định pháp luật.
Đ hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành, chị Lý Thị S và anh Lý A Hthuận tình ly hôn, theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 10/2017, ngày 28/8/2017 của Uỷ ban nhân dân x Căn Co, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, cấp.
- Về con chung: Giao cháu Lý Thị L, sinh ngày 13/3/2017 cho Lý Thị S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Liên cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động; Giao cháu Lý Đại D, sinh năm 12/02/2019 và cháu Lý Gia B, sinh ngày 12/5/2021 cho anh Lý A Htrực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai cháu cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Lý A Hvà chị Lý Thị S có quyền và nghĩa vụ thăm nom các con chung mà không ai đư c cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Lý Thị S và anh Lý A Hkhông yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, khoản n chung: chị Lý Thị S và anh Lý A Hkhông có tài sản chung, khoản n chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lý Thị S và anh Lý A Hỵ, mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Chị Lý Thị S và anh Lý A Hthỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự s do chị Lý Thị S nộp. Vậy chị S phải nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng và đư c đối tr vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà chị S đ nộp 300.000 đồng, vào ngày 26 tháng 11 năm 2024 theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án; Ký hiệu: BLTU/23, số: 0000650 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Toà án tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Sìn Hồ; - CCTHADS huyện Sìn Hồ; - UBND x C c ; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan H ng Ngo n |