- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ | Bắc Tân Uyên, ngày 31 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:
- Bà Võ Thị Bích T, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ F, khu phố B, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dƣơng;
- Ông Nguyễn Minh K, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ I, khu phố C, phƣờng M, thị xã B, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Bích T và ông Nguyễn Minh K thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông bà có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Nhã T1, sinh ngày 07/11/2013. Sau ly hôn, ông bà thống nhất giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Ông K không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Võ Thị Bích T và ông Nguyễn Minh K chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003947 ngày 08/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Bích T và ông Nguyễn Minh K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc Nhã T1, sinh ngày 07/11/2013 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Ông K không cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được ngăn cản họ thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế việc thăm nom của người đó. Khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Võ Thị Bích T và ông Nguyễn Minh K chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003947 ngày 08/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - Chi cục THADS huyện Bắc Tân Uyên; - UBND thị trấn T, huyện Bắc Tân Uyên; - Các đương sự; - Lưu VT, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |