- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HN&GĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGHI SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ | Nghi Sơn, ngày 16 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 223/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Mai Hoài N – Sinh năm: 1979
- Bị đơn: Chị Dương Thị Ng – Sinh năm: 1982
Đều có địa chỉ: Thôn Hà Đ, xã Hải H, thị xã Nghi S, tỉnh Thanh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Anh Mai Hoài N – Sinh năm: 1979
- Bị đơn: Chị Dương Thị Ng – Sinh năm: 1982
Đều có địa chỉ: Thôn Hà Đ, xã Hải H, thị xã Nghi S, tỉnh Thanh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh N và chị Ng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là các cháu Mai Hồng Hoài Nh – Sinh ngày: 10/7/2002, Mai Dương Hoài B - Sinh ngày: 07/7/2006 và Mai Kim Y - Sinh ngày: 26/4/2013. Hiện tại, cháu Nh đã trưởng thành và có khả năng lao động nên anh chị không yêu cầu giải quyết. Nay ly hôn hai bên tự nguyện thỏa thuận giao 02 cháu Hoài B và Kim Y cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của các cháu). Về vấn đề cấp dưỡng anh chị không yêu cầu giải quyết.. Chị Ng được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Trong trường hợp chị Ng lạm dụng quyền thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh N được quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Ng.
- Về tài sản: Hai bên đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 theo biên lai số AA/2022/0006870 ngày 22/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Anh N được nhận lại 150.000đ theo biên lai nói trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND thị xã Nghi Sơn; - Chi cục THADS thị xã Nghi Sơn; - Đương sự; - UBND xã Hải H, TX. Nghi S, tỉnh Thanh H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Thị Cúc |