- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị M xin ly hôn anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hoàng M và anh Hoàng Văn B nhất trí thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07 /2024/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 24 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 135/2023/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hoàng M, sinh năm 1979;
Nơi đăng ký HKTT: Tổ 3, Tổ dân phố 7, phường Đồng S, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình;
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn B, sinh năm 1980;
Nơi đăng ký HKTT: Tổ 3, Tổ dân phố 7, phường Đồng S, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hoàng M và anh Hoàng Văn B nhất trí thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Hoàng M và anh Hoàng Văn B nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị Hoàng M và anh Hoàng Văn B thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là cháu Hoàng Thị Mai A, sinh ngày 21/6/2004 và cháu Hoàng Nhật L, sinh ngày 27/02/2011.
Chị M và anh B thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn đối với con chung là cháu Hoàng Thị Mai A đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết. Anh, chị thống nhất thoả thuận giao con chung là cháu Hoàng Nhật L cho chị M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Anh, chị thống nhất thoả thuận sau khi ly hôn, anh B đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai triệu đồng chẵn) kể từ tháng 02/2024 cho đến khi cháu Hoàng Nhật L tròn 18 tuổi.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Hoàng M và anh Hoàng Văn B đều thống nhất trình bày vợ chồng tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Hoàng M và anh Hoàng Văn B phải chịu nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn và anh B phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng anh, chị thỏa thuận để cho chị M nộp toàn bộ án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị M đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0001013 ngày 12/12/2023. Chị Trần Thị Hoàng M đã nộp đủ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TP. Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADSTP Đồng Hới; - Các đương sự; - UBND phường Đồng S; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Nguyễn Thanh Hoa |