vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA B
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QĐST-HNGĐGia B, ngày 02 tháng 12 năm 2024

QUYẾT Đ

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2024/TLST-HNGĐ ngày 15/10/2024 giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Hữu T, sinh năm 1980; trú tại: Thôn Thủ P, xã Quỳnh Ph, huyện Gia B, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1982; trú tại: Thôn Thủ P, xã Quỳnh Ph, huyện Gia B, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giả thành ngày 22 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT Đ

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Hữu T, sinh năm 1980; trú tại: Thôn Thủ P, xã Quỳnh Ph, huyện Gia B, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1982; trú tại: Thôn Thủ P, xã Quỳnh Ph, huyện Gia B, tỉnh Bắc Ninh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Hữu T và chị Nguyễn Thị Đ thoả thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Hữu T và chị Nguyễn Thị Đ thoả thuận giao con chung là cháu Bùi Thị Mai Anh, sinh ngày 19/07/2009 cho anh T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giao dục. Chị Đ được hưởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con chung theo quy Đ của pháp luật. Cấp dưỡng nuôi con không đề nghị giải quyết.

- Về tài sản chung, công nợ: Không đề nghị giải quyết.

- Về án phí: Anh Bùi Hữu T phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 28.800.000 đồng tạm ứng án phí nộp tại biên lai thu số 0002825 ngày 15/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia B, tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả cho anh Bùi Hữu T 28.650.000 đồng (hai mươi tám triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết Đ này được thi hành theo quy Đ tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy Đ tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy Đ tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ