vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn P và chị Lê Thị H. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn P và chị Lê Thị H. Về con chung: Anh P và chị H có 02 con chung tên là Phùng Văn T1 sinh năm 1994 và Phùng Văn T2 sinh năm 2004 đều đã trưởng thành. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Văn T- Lê Thị H ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn P và chị Lê Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 12 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phùng Văn P, sinh năm 1974 Địa chỉ: Xóm 8, xã V, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1975 Địa chỉ: Xóm 8, xã V, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212,213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn P và chị Lê Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn P và chị Lê Thị H.

- Về con chung: Anh P và chị H có 02 con chung tên là Phùng Văn T1 sinh năm 1994 và Phùng Văn T2 sinh năm 2004 đều đã trưởng thành. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết con chung.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh P nộp án phí sơ thẩm ly hôn 150.000đ nhưng được trừ và số tiền tạm ứng án phí đã nộp: 300.000đ theo Biên lai số AA/2023/0002788 ngày 20/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Anh P đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại số tiền 150.000đ nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ