vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 2001 Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi dưỡng con chung giữa chị Nguyễn Thị Yến N với anh Trần Văn G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ; Điều 235 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ hồ sơ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QĐST-HNGĐThới Lai, ngày 26 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thanh Trúc

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Minh Hiền

2. Ông Lý Hồng Hạnh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 209/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 2001

Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, thành phố Cần Thơ.

*Bị đơn: anh Trần Văn G, sinh năm 1995

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Yến N và anh Trần Văn G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Nguyễn Thị Yến N và anh Trần Văn G có 01 con chung là cháu Trần Thiên B, sinh ngày 01 tháng 4 năm 2022. Chị N và anh G thống nhất giao cháu Thiên B cho anh G nuôi dưỡng, chị N không phải cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho chị N, không ai có quyền cản trở chị N thực hiện quyền này.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự thống nhất khai không có nên không giải quyết.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị Yến N phải nộp 300.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chuyển tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005494 ngày 18 tháng 10 năm 2023 của Thi hành án dân sự huyện T thành án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sựngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ