- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Th tranh chấp "Ly hôn" với Trương Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Th với ông Nguyễn Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TÂN HƯNG TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Hưng, ngày 12 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Thị Th, sinh năm: 1974; Địa chỉ: Ấp G, xã T, huyện H, tỉnh A. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm: 1975; Địa chỉ: Ấp G, xã T, huyện H, tỉnh A. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Th với ông Nguyễn Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Trương Thị Th và ông Nguyễn Văn S đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Con chung tên Nguyễn Thị Tài L, sinh ngày: 26/4/1996, giới tính: nữ đã đủ tuổi trưởng thành có thể sống tự lập nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết nên không đề cập đến. Về án phí: Bà Trương Thị Th phải chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà Th đã nộp theo biên lai số 0001967 ngày 12 tháng 01 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh A. Bà Trương Thị Th được hoàn trả lại số tiền chệnh lệch là 150.000 đồng. Ông Nguyễn Văn S không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh/huyện; - VKSND huyện; - Các đương sự; - UBND xã T; - Chi cục THADS huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Văn Thành |