- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khánh N và chị Nguyễn Thị N1."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khánh N và chị Nguyễn Thị N1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sư và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2024/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 01 N1 2024, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Khánh N, sinh N1 1989; nơi thường trú: Thôn B, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N1, sinh N1 1996; nơi thường trú: Thôn B, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc; nơi tạm trú: Thôn M, xã Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sư và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 N1 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 N1 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khánh N và chị Nguyễn Thị N1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Khánh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Phương Thảo, sinh ngày 17/10/2014 và cháu Nguyễn N V, sinh ngày 23/02/2016. Chị Nguyễn Thị N1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Đăng P, sinh ngày 15/9/2018. Anh N, chị N1 không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản, công nợ, công sức: Anh Nguyễn Khánh N và chị Nguyễn Thị N1 không đề nghị giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễn Khánh N chịu 150.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp tại biên lai thu số: 0001586 ngày 03 tháng 01 N1 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả anh Nguyễn Khánh N 150.000đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã M; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Mầu Văn Mùi |