- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mào Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mào Văn T và chị Chim Thị D
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG TÈ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ | Mường Tè, ngày 25 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2024/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Mào Văn T - Sinh năm: 19xx
Địa chỉ: Bản P, xã B, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
Nghề nghiệp: Trồng trọt
- Bị đơn: Chị Chim Thị D - Sinh năm: 19xx
Địa chỉ: Bản N, xã B, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu
Nghề nghiệp: Trồng trọt
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mào Văn T và chị Chim Thị D
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Mào Văn T và chị Chim Thị D thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Mào Văn T và chị Chim Thị D có 02 con chung là cháu Mào Linh Đ - sinh ngày xx/xx/20xx và cháu Mào An D - sinh ngày xx/xx/20xx. Anh Mào Văn T và chị Chim Thị D thống nhất anh Mào Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Mào An D - sinh ngày xx/xx/20xx; chị Chim Thị D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Mào Linh Đan - sinh ngày xx/xx/20xx cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Mào Văn T và chị Chim Thị D được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở, trừ việc lợi dụng việc thăm con, gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về cấp dưỡng nuôi con anh Mào Văn T và chị Chim Thị D không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Anh Mào Văn T và chị Chim Thị D thỏa thuận, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.4. Về nợ chung: Anh Mào Văn T và chị Chim Thị D thỏa thuận, thống nhất không có nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.5. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Anh Mào Văn T và chị Chim Thị D phải chịu 50% án phí dân sự sơ, anh T và chị D thỏa thuận, thống nhất anh T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không giá ngạch là 50% tương ứng với số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ trong tổng số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000665 ngày 20/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Anh Mào Văn T đã nộp đủ. Trả lại cho Mào Văn T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đồng tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai số 0000665 ngày 20/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện Mường Tè; - THADS huyện Mường Tè; - UBND xã B; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đới Xuân Huy |