vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chàng Thị D và anh Lò Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Chàng Thị D và anh Lò Văn N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chàng Thị Diên - Lò Văn Nghiệp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chàng Thị D và anh Lò Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ
M C, ngày 18 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 19/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Chàng Thị D - Sinh năm: 1996.

Địa chỉ: Bản P I, xã H M, huyện M C, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: Anh Lò Văn N - Sinh năm: 1992.

Địa chỉ: Bản P I, xã H M, huyện M C, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, khoản 3 Điều 70, 81,82,83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chàng Thị D và anh Lò Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Chàng Thị D và anh Lò Văn N thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Chàng Thị D và anh Lò Văn N thỏa thuận thống nhất với nhau như sau:

Cháu Chàng Thị T, sinh ngày 14/7/2014, anh Lò Văn N và chị Chàng Thị D đều công nhận là con chung của anh chị.

Giao cả 03 cháu Lò Văn H, sinh ngày 25/9/2010; Chàng Thị T, sinh ngày 14/7/2014; Lò Đức H, sinh ngày 7/01/2018 cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) và có đủ khả năng lao động. Chị D không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con cùng chị.

Anh Lò Văn N được quyền đi lại chăm sóc, thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung có thể được thay đổi sau khi ly hôn khi có đơn yêu cầu.

* Về tài sản chung, tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án không xem xét giải quyết.

* Về nợ chung, nợ riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án không xem xét hòa giải.

* Về án phí: Chị Chàng Thị D và anh Lò Văn N được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ