- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Hoa - Phạm Văn Hoan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 26 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2024/TLST-HNGĐ ngày 02/02/2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Th H , sinh năm 1988, địa chỉ: Thôn Tr, xã Đ , huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Phạm V H, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn H, xã S, huyện Hương Sơn, Tỉnh Hà Tĩnh.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 19/02/2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/02/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Th H, sinh năm: 1988.
- Bị đơn: Anh Phạm V H, sinh năm 1981.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Th H và anh Phạm V H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về quan hệ con chung: Chị Trần Th H và anh Phạm V H có 02 người con chung gồm Phạm V T D, sinh ngày 18/01/2010; cháu Phạm V T S, sinh ngày 06/9/2013. Chị H và anh H thỏa thuận anh H được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung tên là Phạm V T D, sinh ngày 18/01/2010; Phạm V T S, sinh ngày 06/9/2013 đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Trần Th H không phải đóng góp tiền nuôi con chung cùng anh H.
Chị H được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Th H và anh Phạm V H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị H và anh H thỏa thuận chị H nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006526 ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh), nay chị H được trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Hương Sơn (02 bản); - Chi cục THADS huyện Hương Sơn; - UBND xã Sơn Trung, Hương Sơn, Hà Tĩnh - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Nguyễn Thị Dung |