- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTT ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 23 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2023/TLST-VHNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Viết H, sinh năm 1983
- Chị Lê Thị Kh, sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: Thôn Tam X, xã Đông Kh, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 02 năm 2024, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể tồn tại nên anh, chị không thể đoàn tụ để tiếp tục cuộc sống với nhau được nữa nên anh, chị đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận như sau:
Về hôn nhân: Anh Lê Viết H và chị Lê Thị Kh kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đông Ninh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 05/12/2005. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh, chị bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính cách không hợp nhau, sống không hạnh phúc. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh H và chị Kh đề nghị Tòa án công nhận thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh H và chị Kh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, hòa giải đoàn tụ không thành, vì vậy công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp.
1
Về con chung: Anh H và chị Kh có 02 con chung là Lê Thị Thanh Th, sinh ngày 12/02/2007 và Lê Viết Huy H, sinh ngày 22/8/2012.
Anh H và chị Kh thống nhất giao cháu Th và cháu H cho chị Kh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con, một con là 2.000.000đ/tháng, tổng hai con là 4.000.000/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2024 cho đến khi cháu Th và cháu H đủ 18 tuổi.
Về tài sản, công nợ: Anh Lê Viết H và chị Lê Thị Kh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Lê Viết H và chị Lê Thị Kh thống nhất anh H nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Viết H và chị Lê Thị Kh.
- Về con chung: Anh H và chị Kh có 02 con chung là Lê Thị Thanh Th, sinh ngày 12/02/2007 và Lê Viết Huy H, sinh ngày 22/8/2012.
Anh H và chị Kh thống nhất giao cháu Th và cháu H cho chị Kh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi 02 con, một con là 2.000.000đ/tháng, tổng hai con là 4.000.000/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 3/2024 cho đến khi cháu Th và cháu H đủ 18 tuổi.
Anh H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung: Anh Lê Viết H và chị Lê Thị Kh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Viết H chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng anh H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23/0001920 ngày 30/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND huyện Đông Sơn; - THADS huyện Đông Sơn; - UBND xã Đông Ninh; - Lưu hồ sơ. 3 | Trịnh Thị Hà |