- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V xin ly hôn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tuấn V và bà Đặng Thị Ngọc H. Giấy chứng nhận kết hôn số 03, ngày 09/02/2022 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện C, tỉnh Hậu Giang cấp cho bà H, ông V không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ | C, ngày 08 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 377/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tuấn V, sinh năm 2001; địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Bà Đặng Thị Ngọc H, sinh năm 2001; địa chỉ: Ấp N, xã N, huyện C, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Tuấn V và bà Đặng Thị Ngọc H. Giấy chứng nhận kết hôn số 03, ngày 09/02/2022 của Ủy ban nhân dân xã N, huyện C, tỉnh Hậu Giang cấp cho bà H, ông V không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Nguyễn Tuấn V và bà Đặng Thị Ngọc H thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc Huệ P (nữ), sinh ngày 17/6/2019 cho ông Nguyễn Tuấn V nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi. Ông V không có yêu cầu cấp dưỡng nên bà H chưa có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Bà H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Tuấn V tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí ông V đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004319 ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, ông V được nhận lại số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành A; - Chi cục THADS huyện Châu Thành A; - UBND xã Nhơn Nghĩa A; - Lưu hồ sơ vụ án. Mạc Thị Chiên |