- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lục Thị N - Lương Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lục Thị N và anh Lương Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-HNGĐ | Bảo Lạc, ngày 20 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 06/2024/TLST-HNGĐ
ngày 06 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: chị Lục Thị N, sinh năm 1998
- Bị đơn: anh Lương Văn B, sinh năm 1995;
Cùng địa chỉ: Xóm L, xã K, huyện B, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lục Thị N và anh Lương Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: chị Lục Thị N và anh Lương Văn B thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: anh Lương Văn B trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng 01 người con chung là Lương Nhật M, sinh ngày 22/8/2016. Chị Lục Thị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.000.000đ/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/4/2024. Chị Lục Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được phép cản trở.
* Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Lục Thị N và anh Lương Văn B phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm (Nguyên đơn tự nguyện nộp toàn bộ án phí).
Chị Lục Thị N phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con để sung công quỹ nhà nước.
Chị Lục Thị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0003329 ngày 06/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. Các đương sự đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cao Bằng; - VKSND huyện Bảo Lạc; - Chi cục THADS huyện Bảo Lạc; - UBND xã Khánh Xuân, Bảo Lạc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Văn Tôn |