vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số A, đường B, Phường C, Quận D, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƢỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QĐST-DSTân Phước, ngày 02 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 308/2023/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Số A, đường B, Phường C, Quận D, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Trịnh Thị T, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện P, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

+ Ghi nhận bà Ngô Thị T và bà Trịnh Thị T đồng ý hủy bản cam kết ngày 07/02/2023 giữa bà Ngô Thị T với bà Trịnh Thị T.

+ Bà Trịnh Thị T có nghĩa vụ trả lại cho bà Ngô Thị T 01 bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số phát hành DK806366, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CS03391, thửa đất số 750, tờ bản đồ số C3, diện tích 383,6m2, địa chỉ: Khu phố 5, thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 23/3/2023 cho bà Ngô Thị T đứng tên quyền sử dụng đất và 01 bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có số phát hành DK892068, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CS03466, thửa đất số 708, tờ bản đồ số 40, diện tích 386,2m2, địa chỉ: Khu phố 5, thị trấn Mỹ Phước, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 13/4/2023 cho bà Ngô Thị T đứng tên quyền sử dụng đất, trả vào ngày 25/4/2024.

- Về án phí:

+ Bà Trịnh Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn trả lại cho bà Ngô Thị T 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003092 ngày 07/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ