vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng Tuyên án 29/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơ: Công ty A, địa chỉ trụ sở: P303 nH D5-C đường Trần Thái Tông, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, tHnh phố H Nội Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Ngọc C, bà Phạm Thị N; là đại diện theo uỷ quyền (văn bản uỷ quyền ngày 22 tháng 7 năm 2021 và Quyết định số 981/2021/QĐ-INVESTCO ngày 19 tháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Công ty Bạch Đằng 8- Khổng Thị Đoạt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QĐST-DSThuỷ Nguyên, ngày 29 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 61/2024/TLST-DS, ngày 12 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơ: Công ty A, địa chỉ trụ sở: P303 nH D5-C đường Trần Thái Tông, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, tHnh phố H Nội

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Ngọc C, bà Phạm Thị N; là đại diện theo uỷ quyền (văn bản uỷ quyền ngày 22 tháng 7 năm 2021 và Quyết định số 981/2021/QĐ-INVESTCO ngày 19 tháng 8 năm 2021).

- Bị đơn:

1. Chị Đặng Thị H, sinh năm 1985, nơi cư trú: xã Lại Xuân, huyện Thủy Nguyên, tHnh phố Hải Phòng.

2. Chị Đặng Thị Thu L, sinh năm 1987, nơi cư trú: quận Dương Kinh, tHnh phố Hải Phòng.

Đại diện hợp pháp của chị Đặng Thị Thu L: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1985, nơi cư trú: huyện Thủy Nguyên, tHnh phố Hải Phòng, là đại diện theo uỷ quyền.

3. Anh Đặng Văn C, sinh năm 1989, nơi cư trú: huyện Thủy Nguyên, tHnh phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Đặng Thị H, anh Đặng Văn C, chị Đặng Thị L tự nguyện di chuyển toàn bộ tài sản trên diện tích 233m2 đất tại thửa đất số 2, tờ bản đồ “00” tại thôn Phi Liệt, xã Lại Xuân, huyện Thuỷ Nguyên THnh phố Hải Phòng đã được UBND tHnh phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AO. 892121, số vào sổ cấp giấy chứng nhận T00842 cấp ngày 21 tháng 10 năm 2009 cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bạch Đằng 8 để trả lại toàn bộ diện tích đất trên cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bạch Đằng 8. Thời gian giao trả diện tích đất trên trước ngày 30 tháng 4 năm 2024.

- Công ty A tự nguyện hỗ trợ cho chị Đặng Thị H, anh Đặng Văn C, chị Đặng Thị Thu L số tiền 200.000.000 đồng. Thời gian trả tiền vào ngày 15 tháng 4 năm 2024.

- Chị Đặng Thị H, anh Đặng Văn C, chị Đặng Thị Thu L thống nhất uỷ quyền cho chị Đặng Thị H đại diện nhận số tiền hỗ trợ của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bạch Đằng 8.

- Về tiền án phíCông ty A tự nguyện nộp cả án 300.000 đồng phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0008588 ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Thuỷ Nguyên. Trả lại cho Công ty a8 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 450.000 đồng tại biên lai thu tiền nêu trên.

- Về chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sảnCông ty A tự nguyện nộp cả số tiền 15.000.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản (đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.

Cỡ chữ