vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 22/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lương Văn P, sinh năm: 1987; địa chỉ: tổ 27B, khu Ph, phường Y, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh. * Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến N, sinh năm: 1960; địa chỉ: tổ 1, khu B, phường N, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản (Phấn - Nguyên)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QĐST-DSUông Bí, ngày 22 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468, 470 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2024/TLST- DS ngày 26 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lương Văn P, sinh năm: 1987; địa chỉ: tổ 27B, khu Ph, phường Y, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Tiến N, sinh năm: 1960; địa chỉ: tổ 1, khu B, phường N, thành phố U, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Tiến N phải có nghĩa vụ trả cho ông Lương Văn P tổng số tiền là 254.980.000đ (hai trăm năm mươi bốn triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng). Trong đó số tiền gốc là 220.000.000đ (hai trăm hai mươi triệu đồng); số tiền lãi là 34.980.000đ (ba mươi bốn triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày ông Lương Văn P có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Tiến N không trả số tiền nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.2. Về án phí:

Ông Lương Văn P tự nguyện chịu 3.187.250đ (ba triệu một trăm tám mươi bảy nghìn hai trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 6.374.500đ (sáu triệu ba trăm bảy mươi tư nghìn năm trăm đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002683 ngày 26/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh; ông P được hoàn trả lại số tiền là 3.187.250đ (ba triệu một trăm tám mươi bảy nghìn hai trăm năm mươi đồng).

Ông Nguyễn Tiến N tự nguyện chịu 3.187.250đ (ba triệu một trăm tám mươi bảy nghìn hai trăm năm mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm; nhưng được miễn nộp tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ