- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TỈNH THANH HÓA Số: 07/2024/QĐST- DS | Vĩnh Lộc, ngày 27 tháng 11 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 463, Điều 466, Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Đình T, sinh năm 1950 và bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1948.
Cùng địa chỉ: Thôn LX, xã Y T, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Đỗ Thị T2, sinh năm 1988 và anh Lê Đình L, sinh năm 1983. Người đại diện theo ủy quyền cho anh L: Chị Đỗ Thị T2.
Cùng địa chỉ: Khu phố N L, thị trấn VL, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Lê Đình T, bà Nguyễn Thị T1 và chị Đỗ Thị T2 thống nhất thoả thuận: Chị Đỗ Thị T2, anh Lê Đình L có nghĩa vụ trả cho ông Lê Đình T, bà Nguyễn Thị T1 số tiền gốc là 80.000.000đồng (Tám mươi triệu đồng). Thời hạn cuối cùng chị T2, anh L trả hết số tiền gốc là 80.000.000đồng (Tám mươi triệu đồng) vào ngày 30/12/2025.
Kể từ khi ông T, bà T1 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị T2, anh L chưa thi hành án xong thì phải chịu thêm khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chưa thi hành án.
- Về án phí: Nguyên đơn ông Lê Đình T, bà Nguyễn Thị T1 không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn Chị Đỗ Thị T2, anh Lê Đình L phải chịu 50% số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).
Trả lại cho ông Lê Đình T số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai số: 0006182 ngày 07/11/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - THADS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Tuyết |