- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHĨA ĐÀN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:07/2024/QĐST-DS | Nghĩa Đàn, ngày 11 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2023
XÉT THẤY:
Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1987
Nơi ĐKHKTT: xóm K, xã Nghĩa L, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: Ông Phạm Văn V, sinh năm 1991 và bà Trần Thị M, sinh năm 1990
Nơi ĐKHKTT: xóm V, xã Nghĩa L, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Văn V và bà Trần Thị M có nghĩa vụ thanh toán cho bà Hoàng Thị H số tiền là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).
Kể từ ngày bà Hoàng Thị H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng ông Phạm Văn V và bà Trần Thị M phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại điều 357 và điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về án phí: ông Phạm Văn V và bà Trần Thị M thoả thuận chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 375.000 đồng (ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Trả lại cho bà Hoàng Thị H số tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp là 750.000 đồng ( bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số 0004842 ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghĩa Đàn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục THADS huyện Nghĩa Đàn; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Nghĩa Đàn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hương |