- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "anh N anh V"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!L! TỈNH!BẮC!GIANG! ! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-DS ! | L, ngày 22 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463; Điều 466; Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành lập ngày 12 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 115/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự:!
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Ng, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện N, tỉnh Bắc Giang.!!
- Bị đơn: Anh Đào Văn V, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn C, xã P, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện N, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:
Anh Đào Văn V có nghĩa vụ trả nợ cho ông Nguyễn Văn Ng số tiền là 45.200.000 đồng (Bốn mươi năm triệu hai trăm nghìn đồng). Thời hạn thanh toán vào ngày 05/6/2024 (dương lịch).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãicủa số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Ông Nguyễn Văn Ng nhận chịu số tiền 1.130.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 1.100.0000đồng ông Ng đã nộp tại biên lai thu số 0005872 ngày 11/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Ông Nguyễn Văn Ng phải nộp tiếp số tiền 30.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục pc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoạc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6.7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện L; - THADS huyện L; - Lưu HSVA. | THẨM!PHÁN! Nguyễn!Thị!Linh! |