- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Điềm Đức"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST- DS | Cao Phong, ngày 19 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2023/TLST- DS ngày 24 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ1 xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn Đ - Sinh năm 1972 Nơi cư trú: Xóm Đ, xã D, huyện C, tỉnh H.
- Bị đơn: Anh Bùi Văn Đ1 - Sinh năm 1971 Nơi cư trú: Xóm D, xã D, huyện C, tỉnh H. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Chị: Bùi Thị Hường - Sinh năm 1973 Nơi cư trú: Xóm Đ, xã D, huyện C, tỉnh H.
- Chị: Bùi Thị Tiện - Sinh năm 1974 Nơi cư trú: Xóm D, xã D, huyện C, tỉnh H.
- Anh: Bùi Văn Khải - Sinh năm 1997 Nơi cư trú: Xóm D, xã D, huyện C, tỉnh H. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Anh Bùi Văn Đ1 phải trả cho anh Bùi Văn Đ tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 11/01/2024 là 225.200.000đ (Hai trăm hai mươi lăm triệu hai trăm nghìn đồng). Trong đó:
- Nợ gốc: 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).
- Nợ lãi: 25.200.000đ (Hai mươi lăm triệu hai trăm nghìn đồng) Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các đương sự thoả thuận là 11%/ năm. 3. Về án phí: Các bên đương sự thỏa thuận thống nhất bị đơn anh Bùi Văn Đ1 chịu toàn bộ 5.630.000đ (Năm triệu sáu trăm ba mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho anh Bùi Văn Đ tiền tạm ứng án phí là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) theo biên lai thu số 0003062, ngày 24/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình - Đương sự; - VKSND huyện Cao Phong; - Chi cục THADS H. Cao Phong - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |