- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BTL THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2024/QĐST-DS | BTL, ngày 31 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 126/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ
Trụ sở : 198 Trần Quang KH, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật : Ông L – Chức vụ : Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà A - Chức vụ: Phó Giám đốc khối xử lý nợ (Theo Quyết định ủy quyền số: 469/2023/UQ-SeABank ngày 18/7/2023)
Người đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông B - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Theo văn bản ủy quyền số 4999/2023/UQ-SeABank ngày 12/4/2023).
Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng H, sinh năm 1982
Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú: Đường quốc lộ 70, tổ 10, phường L, thành phố L, tỉnh L.
Nơi ở hiện tại: Căn hộ 2503, toà N04BT1 Chung cư N, phường X, quận BTL, thành phố Hà Nội
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Hồng H xác nhận nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số nợ theo Hợp đồng tín dụng cho vay từng lần số REF2205500259/HDTD/HN6-NHH ngày 01/3/2022 và Thẻ Visa. Tổng dư nợ của các Hợp đồng tín dụng và thẻ tính đến ngày 23/01/2024 là: Nợ gốc: 3.029.808.747 (Ba tỷ, không trăm hai mươi chín triệu, tám trăm linh tám nghìn, bảy trăm bốn mươi bảy) đồng; Nợ lãi trong hạn là: 465.892.261 (Bốn trăm sáu mươi năm triệu, tám trăm chín mươi hai nghìn, hai trăm sáu mươi mốt) đồng; Nợ lãi quá hạn là: 88.029.088 (Tám mươi tám triệu, không trăm hai mươi chín nghìn, không trăm tám mươi tám) đồng. Tổng số nợ: 3.583.730.096 đồng (Ba tỷ, năm trăm tám mươi ba triệu, bảy trăm ba mươi nghìn, không trăm chín mươi sáu) đồng.
2..2. Các bên thống nhất về thời gian và phương thức trả nợ như sau:
+ Ông Nguyễn Hồng H có nghĩa vụ thanh toán ngay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số nợ theo Hợp đồng tín dụng cho vay từng lần số REF2205500259/HDTD/HN6-NHH ngày 01/3/2022 và Thẻ Visa. Tổng dư nợ của các Hợp đồng tín dụng và thẻ tính đến ngày 23/01/2024 là: Nợ gốc: 3.029.808.747 (Ba tỷ, không trăm hai mươi chín triệu, tám trăm linh tám nghìn, bảy trăm bốn mươi bảy) đồng; Nợ lãi trong hạn là: 465.892.261 (Bốn trăm sáu mươi năm triệu, tám trăm chín mươi hai nghìn, hai trăm sáu mươi mốt) đồng; Nợ lãi quá hạn là: 88.029.088 (Tám mươi tám triệu, không trăm hai mươi chín nghìn, không trăm tám mươi tám) đồng. Tổng số nợ: 3.583.730.096 đồng (Ba tỷ, năm trăm tám mươi ba triệu, bảy trăm ba mươi nghìn, không trăm chín mươi sáu) đồng và tiền lãi, phí phát sinh theo Hợp đồng tín dụng và Thẻ Visa đã ký kết kể từ ngày 24/01/2024 cho đến khi ông H thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
+ Trong trường hợp ông Nguyễn Hồng H không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ toàn bộ khoản nợ thì ngân hàng Thương mại cổ phần Đ có quyền kê biên, phát mại hoặc yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kê biên, phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là: Toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn tiền với đất tại thửa đất số: 106, tờ bản đồ số 09, diện tích 451.0m2 địa chỉ xã An Phú, huyện M, thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD415982, vào sổ cấp giấy GCN: CS-MĐ 13544 do Sở tài nguyên môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 22/7/2021 đứng tên người sử dụng đất là ông Trần Hồng Quân và bà Lê Thị Vân Anh đã chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hồng H vào ngày 01/3/2022. Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 920, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03/3/2022 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Tú để thu hồi toàn bộ khoản nợ.
Trong trường hợp tài sản đảm bảo không đủ thanh toán khoản nợ, ông Nguyễn Hồng H còn pH tiếp tục thanh toán cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
3. Về án phí và chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Hồng H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 51.837.000 (Năm mươi mốt triệu, tám trăm ba mươi bảy nghìn) đồng và chi phí Thẩm định tài sản là: 10.000.000 (Mười triệu) đồng. Hoàn trả lại cho ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền 47.800.000 (Bốn mươi bảy triệu tám trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2020/004330 ngày 27/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận BTL, thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Minh Huệ |