vanban.org

Quyết định 07/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2024 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Thành T và chị Bùi Thị M thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Bùi Thành T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Bùi Thị Thu H, sinh ngày 04/4/2016 cho đến khi cháu Hiền đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc khi có q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thành T - Bùi Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2024/QĐCNTTLHLạc Sơn, ngày 07 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32,33,34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Bùi Thành T và chị Bùi Thị M.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện ngày 13 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu xin ly hôn chị Bùi Thị M, sinh năm 1998; Nơi thường trú: xóm K, xã Q, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện anh Bùi Thành T, sinh năm 1993. Nơi ĐKHKTT: TĐ - Lạc Sơn – Hòa Bình; Nơi thường trú: xóm C, xã T, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.

Người bị kiện chị Bùi Thị M, sinh năm 1998. Nơi ĐKHKTT: TĐ - Lạc Sơn – Hòa Bình; Nơi thường trú: xóm K, xã Q, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.

- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2024 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Thành T và chị Bùi Thị M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Thành T tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Bùi Thị Thu H, sinh ngày 04/4/2016 cho đến khi cháu Hiền đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc khi có quyết định thay đổi khác.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: chị Bùi Thị M tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung với anh Bùi Thành T cho cháu Bùi Thị Thu Hiền mỗi tháng 1000.000đ/tháng (Một triệu đồng trên một tháng); kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu Bùi Thị Thu H đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn pháp luật vẫn bảo hộ các quyền của cha, mẹ với con chưa thành niên (quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở; quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con). Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về công nợ chung: Không có.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ